Latest Comments




Friday, 31 August 2012

Lac de Quom (Hồ Gươm)

Hồ Gươm


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Trung Tướng tự cho mình quyền kể về Hồ Gươm, biểutượng vănhóa lịchsử của Hanoi thủđô vănvật, theo cách riêng hehe không giống đươngnhiên sách-giáokhoa ever.

Nhẽ các cô vẫn còn đang nghĩ, Hồ Gươm aka Hồ Hoàn Kiếm là con hồ giữa lòng Hanoi, được đặt tên bởi trungtá Lê Lợi (aka Lê Thái Tổ, vua Lừa 14xx), với huyềnthoại Trả Kiếm Rùa Thần trong một lần du-ngoạn thuyền-rồng loanhquanh hồ hổ sau ngày đánh giặc khángchiến thànhcông, có phỏng?

Không phải, thế mới hiểm.

Hồ Gươm trước 1873 chưa bao-giờ mang một cái tên dínhdáng tới kiếm nor đao, thế mới hiểm.

Và thời Lợi nên Vua, Hồ Gươm cũng chưa hìnhthành, thế mới hiểm.

Tra sách Hồng Đức Địa Dư xuấtbản 1490 (70 năm since Lợi "trả kiếm"), thì Hanoi 14xx trông như này này:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Các cô thấy đấy, Hồ Gươm 14xx là một trong vôvàn các bãi-lầy độ-sâu không đến 1 thước thuộc vùng đất trũng giữa kinhthành Thăng-long (rộng 1Km2) và sông Nhị-hà, đươngnhiên chả có tên đéo gì.

Tầm 15xx (xx>40), Trịnh Kiểm chiếm được ghế Thủtướng (aka Chúa Lừa), thì nhường mẹ kinhthành cổkính cho Vua (aka cháuchắt Lợi) bùnhìn, kéo nhândân ra mạn Hồ Gươm lập trungtâm hànhchính quốcgia mini. Dầndần cháuchắt Kiểm vét mẹ hai bãi-lầy lấy đất đắp nền trại Chúa, tạo hai con hồ bấthủ Hanoi, là Tả Vọng, và Hữu Vọng.

Hồ Hữu Vọng hẹp và dài, như một con mương lởmkhởm, tọa sát bờ sông Nhị-hà, được nhà Kiểm dùng làm nơi tập lính-thủy, và cuối 18xx thì bị bọn Pháp Thựcdân lấp mẹ, để xây tòa Viễnđông Báccổ.

Hồ Tả Vọng, hehe, là Hồ Gươm của các cô.

Tại bảnđồ Hanoi Nguyễn Triều 18xx (xx>40), hồ Tả Vọng vẫn là hồ Tả Vọng, thế mới hiểm.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Vậy tên Hồ Gươm tự đâu ra?

Hồ Gươm tự bọn Pháp ra, thế mới hiểm.

Quãng 188x, bọn Pháp chuẩnbị quyhoạch Hanoi hoàntoàn mới, và vẽ bảnđồ này này:


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Những địadanh khó đánh-vần, chúng sửa mẹ luôn, thậmchí gán mẹ tên Pháp. Chảdụ Sông Nhị-hà chúng chuyển thành Song Koi (từ chữ Sông Cái của dângian) thậmchí Fleuve Rouge (aka Sông Đỏ, một cái tên hehe xấcxược).

Còn Hồ Tả Vọng tựdưng nhận mẹ tên Hồ Quắm (aka Lac de Quom) hoặc Hồ Hoàn Quắm.

Tại-sao Quắm? Trung Tướng biết đéo đâu hehe. Đoán nhẽ giống trườnghợp Nhatrang với Sapa, kiểu tên thựcdân ngẫunhiên ngớngẩn.

Tại-sao Quắm biến sang Gươm? Quantrọng đéo gì. Đằng nào Gươm ý cũng đếch phải gươm của Lê Lợi.

(@2011)

Sunday, 19 August 2012

Practising pinyin (Bínhâm thựchành) #2

Bínhâm thựchành #2


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Bài cần đọc trước: Bínhâm cơbản

Note:

Câu trong ngoặc-kép "..." là chữ Tầu giảnthể.

Câu trong ngoặc-vuông [...] là Tầu Bínhâm.

Câu trong ngoặc-nhọn {...} là nghĩa tiếng Lừa.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Lesson 3: Mandarin pinyin questions (Hỏi tiếng Tầu)

(Mời đọc chữ Tầu qua máy-đọc của thằng Gúc)

(1) Why? Tại-sao? Wèishénme?

"为什么": [wèishénme] {Tại-sao}

Vídụ:

"为什么你今天迟到": [wèishénme-nǐ-jīntiān-chí-dào]
{Tại-sao mày hôm-nay đến chậm?}

"为什么他是富人你是穷人": [wèishénme-tā-shì-fù-rén-nǐ-shì-qióng-rén]
{Tại-sao nó thì giàu mày thì nghèo?}

(2) Where? Đâu? Nǎlǐ?

"哪里": [nǎlǐ] {Đâu}

"在哪里": [zài-nǎlǐ] {Ở-đâu}

Vídụ:

"你昨晚去哪里": [nǐ-zuó-wǎn-qù-nǎlǐ]
{Mày tối-qua đi đâu?}

"你的酒店在哪里": [nǐ-de-jiǔdiàn-zài-nǎlǐ]
{Kháchsạn mày đâu?}

(3) When? Khi-nào? Shénme-shíhou?

"什么时候": [shénme-shíhou] {Khi-nào}

Vídụ:

"李小姐什么时候会到": [li-xiǎojiě-shénme-shíhou-huì-dào]
{Lý tiểuthư bao-giờ mới tới?}

"你什么时候退房": [nǐ-shénme-shíhou-tuì-fáng]
{Mày khi-nào trả phòng?}

(4) Which? Nào? Nǎ?

"哪": [nǎ] {Nào}

Vídụ:

"你是哪国人": [nǐ-shì-nǎ-guó-rén]
{Mày là dân nước nào?}

"你认为哪是更好": [nǐ-rènwéi-nǎ-shì-gèng-hǎo]
{Mày nhậnđịnh cái nào tốt hơn?}

(5) Who? Ai? Shéi?

"谁": [shéi] {Ai}

Vídụ:

"他是谁": [tā-shì-shéi]
{Nó là ai vậy?}

"谁现在想吃涮锅": [shéi-xiànzài-xiǎng-chī-shuànguō]
{Ai hiệntại muốn cắn lẩu shabu?}

(6) How? Thế-nào? Zěnme? Rúhé?

"怎么": [zěnme] {Thế-nào}

"如何": [rúhé] {Như-nào}

Vídụ:

"这个字怎么念": [zhège-zì-zěnme-niàn]
{Chữ này đọc thế-nào?}

"如何去市中心": [rúhé-qù-shì-zhōngxīn]
{Đi như-nào đến trungtâm?}

(7) How-many? How-much? Bao-nhiêu? Duōshǎo? Jǐ?

"多少": [duōshǎo] {Bao-nhiêu}

"几": [jǐ] {Mấy}

Vídụ:

"这件洋装多少钱": [zhè-jiàn-yángzhuāng-duōshǎo-qián]
{Bộ-váy này bao-nhiêu tiền?}

"有几个人会来": [yǒu-jǐ-gèrén-huì-lái]
{Sẽ có mấy thằng tới?}

(8) Doesn't it? Isn't it? Phải-không? Méi? Bù? Ma? Le?

"没": [méi] {Hay-không}

"不": [bù] {Phải-không}

"吗": [ma] {Hả/Chứ}

"了": [le] {Rồi/Nhỉ}

Vídụ:

"我买酒你有没有": [wǒ-mǎi-jiǔ-nǐ-yǒu-méi-yǒu]
{Anh mua ziệu, mày có hay không?}

"你是越南人是不是": [nǐ-shì-yuènán-rén-shì-bù-shì]
{Mày là dân Lừa, phải-không?}

"我可以抽烟吗": [wǒ-kěyǐ-chōuyān-ma]
{Anh có-thể hút-thuốc không?}

"现在几点了": [xiànzài-jǐ-diǎn-le]
{Hiệntại mấy giờ rồi?}

Note: Cách lặp độngtừ "有" {Có}, "是" {Là} trước và sau liêntừ "没", "不" trong hai trườnghợp đầu "有没有" [yǒu-méi-yǒu], "是不是" [shì-bù-shì].

Bonus

(1) Bínhâm toàndiện:




(2) Vẽ chữ:




(3) Mấy giờ gòi?




Vocabulary: Giảithích từvựng

(Mời đọc tiếp trong all Paiboxes)

(@2012)

Tags: phổ-thông hán-ngữ bính-âm cơ-bản thực-hành.

Thursday, 9 August 2012

Dr. Jan's journeys (Duđãng bácsĩ Jàn) #6

Duđãng bácsĩ Jàn (Tiếp)


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Chương một: Quán đèn phố dốc (Tiếp & Hết)


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net



Photo Unknown. Source Somewhere In The Net



Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


(Mời đọc các phần trước trong all Paiboxes)

Tôi đợp tất hai suất Colochi. Đạikhái cũng ngọt, như sườn cừu, nhưng ngậy hơn, lại ròn lậtsật. Tuynhiên, cái giá 5,000 đồng một mẩu tíhon là quá-đáng, rất quá-đáng.

Nhằng phát hết tròn hai vạn đồng bữa đêm duđãng. Áo-đen tính tôi suất Sentanigo ba ngàn đồng, lọ Mao Đài Hanarita một ngàn, và không nhận tiền bo.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Xongxuôi, áo-đen hỏi tôi, giờ tiênsinh thăm Mao Tông Cương?

Tôi nói, yeap.

Áo-đen nói, tiênsinh quên tờ giấy nào không?

Tôi nói, yeap, yeap, Nakatu mày đưa anh tờ giấy thằng The Man.

Áo-đen soi mảnh giấy-xin-tiền của The Man, rồi sủa, mời.

Phòng Mao Tông Cương nằm sau phòng thựcđơn "nhà-xác". Mao không là một caoniên mang kính-dâm quắcthước, mà non điệu như một họctrò bảnhbao kháukhỉnh.

Tôi nói, chào, hehe, thanhniên.

Mao ngắm kỹ Nakatu, rồi bảo tôi, taihao taihao, ông ra-ngoài đợi 15-20 fenzhong nhé, ông này (ý Nakatu) có gì quý thì gửi-lại (*1.21).

Tôi sợ buốt cả xương-sống, ýthức rất rànhrọt mình sa cơn nguykhốn khôngcùng.

Nakatu gào, địt con mẹ, tụi-mày muốn gì hả muốn gì hả.

Gianghồ quả muôn-đời-hiểm-ác. Đến chục thằng lonton Quán Đèn bỗng-đâu vây kín, nện chúng-tôi như bật quạt-trần. Nakatu đỡ được vài đòn khuỳnhkhoàng, rồi cũng hehe quỵ như tôi tốt.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Tôi tỉnh bên một vách-đá ven sông. Trời vẫn tối bítbùng nhưng đã khọtkhẹt những tiếng vịt cormorant gáy sớm (*1.22). Thằng Nakatu ngồi cạnh, lậpbập nhè điếu Wangguan thó trộm Quán Đèn, nhe nanh cười tôi như mồm ngựa.

Tôi nói, địt mẹ Nakatu mày lục anh coi hộchiếu còn không tiền còn không.

Nakatu nói, còn, nguyên.

Tôi nói, địt mẹ Nakatu mày sờ anh coi chân tay buồi dái còn không mà anh đau quá đéo dậy nổi.

Nakatu cười hihi, còn, nguyên.

Tôi nói, địt mẹ Nakatu mày sờ kỹ coi nhỡ nó thiến mẹ anh quả thận?

Nakatu cười hihi, thận còn, gan còn, dái còn, nguyên.

Tôi nói, vậy là sao? Sao nó không xẻo gì anh? Có phải anh đã cắn thịt người?

Nakatu nói, trăm-phần-trăm.

Tôi nói, món Sentanigo, món xúcxích ý, nhẽ là dồi (*1.23).

Nakatu nói, không, đấy là ngón-tay rút xương. Anh thấy thằng Mao Tông Cương tay cụt liền ba ngón không? Nó chặt bán mẹ ba ngón, thì thành trùm Quán Đèn.

Nakatu tinh phết. Tôi không để-ý tay Mao Tông Cương, nhưng tôi nhớ cảmgiác nhai Sentanigo, những khoanh tròn daidai mềmmềm loángthoáng gân, da, sụn. Đấy hiểnnhiên là những ngón-tay một đứa người, nhồi khéoléo phồng-căng như một kỹnăng thủthuật.

Sườn người, món Colochi ý, như tôi tả, chả ngon lắm, nhưng hiểnnhiên ngon hơn sườn cừu. Tôi cũng hiểu tại-sao nó đắt.

Tôi nói, Nakatu mai anh tìm thằng The Man chọc lòi mắt nó, địt con mẹ dám lừa anh.

Nakatu can tôi, gianghồ muôn đời hiểm-ác, em xin anh, bácsĩ.

Tôi nằm ngửa nhìn đêm. Nguykhốn qua thì tínhmạng lại nhẹ-hều. Tôi sợ đếch. Nakatu trungthành nhưng nhát và đần. Nó không-thể gianghồ. Nó can tôi là đúng, và tôi không nghe nó cũng đúng, hehe.

Tôi sẽ chọc lòi mắt The Man bởi tội bán đồnghương. Sẽ quay-lại Quán Đèn ăn Sentanigo bốn suất, và xácminh Mao Tông Cương tay ba-ngón-cụt. Hahaha.

(Hết Chương Một)

(@2009)

(*1.17) Ngân-quế-trà: Trà ướp hoa ngân-quế (quế-bạc), đặcsản Guilin.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Xìgà Wangguan: Aka Vương Quan, mác xìgà thôngdụng Chinang.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


(*1.18) Lạpxưởng: Aka Lạpxường, một kiểu xúcxích Á Châu, làm từ ruột lợn & bì lợn & mỡ lợn.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Thốn: Aka Tấc, đơnvị đolường cổ Chinang, bằng khoảng 3.5cm.

(*1.19) Nhânsâm Caoly: Một loại mộcdược quý, xuấtxứ Caoly aka Triềutiên, giá ngàn Tơn/cân.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Nấm Yangdu: Một loại thảodược quý, xuấtxứ Ấnđộ, giá ngàn Tơn/cân.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Bùtạt Nhật: Aka Wasabi, tương-cải Nhật, rất cay sốc, dùng kèm các món ăn tanh.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


(*1.20) Vi-cá: Aka Vây Cá-mập, một loại hảisản caocấp, giá trăm Tơn/cân.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Gừng-đen: Aka Distichochlamys, một loại thảodược quý, xuấtxứ Mabông.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Tôm-hùm: Aka Tiger Lobster, một loại hảisản caocấp, giá trăm Tơn/cân. Trứng tôm-hùm còn đắt hơn chính tôm-hùm.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


(*1.21) Taihao: Aka Great or Very Good (Thái Hảo), tiếng Chinang.

Fenzhong: Aka Minute or Phút (Phân Chung), tiếng Chinang.

(*1.22) Vịt cormorant: Một loài vịt-trời Chinang, biết bơi và lặn.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


(*1.23) Dồi: Một kiểu xúcxích Mabông, làm từ ruột-già & máu & xương lợn hoặc chó, trông rất giống thỏi cứt khô.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Tags: dr jan kinh-dị truyện.

Saturday, 4 August 2012

Practising pinyin (Bínhâm thựchành)

Bínhâm thựchành


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Bài cần đọc trước: Bínhâm cơbản

Note:

Câu trong ngoặc-kép "..." là chữ Tầu giảnthể.

Câu trong ngoặc-vuông [...] là Tầu Bínhâm.

Câu trong ngoặc-nhọn {...} là nghĩa tiếng Lừa.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Lesson 2: In a shop conversation (Mua tạphóa)

(Mời đọc chữ Tầu qua máy-đọc của thằng Gúc)

"你买什么": [nǐ-mǎi-shénme]
{Mày mua cái-gì}

"买啤酒。你有没有": [mǎi-píjiǔ-nǐ-yǒu-méiyǒu]
{Mua bia. Mày có không}

"有。你买几瓶": [yǒu-nǐ-mǎi-jǐ-píng]
{Có. Mày mua mấy bình}

"一瓶多少钱": [yī-píng-duōshǎo-qián]
{Một bình bao-nhiêu tiền}

"一大瓶两块钱": [yī-dàpíng-liǎng-kuài-qián]
{Một bình-bự hai đồng tiền}

"小瓶呢": [xiǎopíng-ne]
{Bình-bé sao}

"小瓶一块四毛": [xiǎopíng-yī-kuài-sì-máo]
{Bình-bé một đồng bốn hào}

"我买两小瓶": [wǒ-mǎi-liǎng-xiǎopíng]
{Anh mua hai bình-bé}

"好。你还买什么": [hǎo-nǐ-hái-mǎi-shénme]
{OK. Mày mua gì nữa}

"有手机卡没有": [yǒu-shǒujī-kǎ-méiyǒu]
{Có phone-card không}

"有。三十块一只": [yǒu-sānshí-kuài-yī-zhǐ]
{Có. Ba-chục đồng một chiếc}

"买一只。一共多少钱": [mǎi-yī-zhǐ-yīgòng-duōshǎo-qián]
{Mua một chiếc. Tổngcộng bao-nhiêu tiền}

"一共三十二块和八毛钱": [yīgòng-sānshí'èr-kuài-hé-bā-máo-qián]
{Tổngcộng 32 đồng và tám hào tiền}

"这是三十三块。不用找了": [zhè-shì-sānshísān-kuài-bùyòng-zhǎole]
{Đây là 33 đồng. Khỏi cần thối}

"谢谢": [xièxiè]
{Đatạ}

Note:

Tùy trườnghợp cụthể các cô thay những chữ mầu đỏ trong đoạn hộithoại bằng hànghóa & vậtdụng của mình.

Bonus 1: Pinyin numbers video (Đếm tiếng Tầu)



Bonus 2: Pinyin karaoke video (Hát tiếng Tầu)



Vocabulary: Giảithích từvựng

(Mời đọc tiếp trong all Paiboxes)

(@2012)

Tags: phổ-thông hán-ngữ bính-âm cơ-bản thực-hành.

Wednesday, 1 August 2012

Chinese mandarin pinyin (Phổthông hánngữ bínhâm phươngán)

Phổthông hánngữ bínhâm phươngán


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


(1) Là gì?

Bínhâm là cách dùng chữ-cái Latin phiênâm tiếng Tầu Phổthông aka Chinese Mandarin.

Chảdụ: "你好" phiênâm thành [nǐ-hǎo], đọc giống như {ní-hảo}.

(2) Để làm gì?

Nếu các cô đang làm-việc cùng thằng Gúc, thì Bínhâm chả để làm đéo gì. Các cô chỉ việc cốpbết chữ "你好" cho thằng Gúc đọc hộ, nó cũng đọc hehe {ní-hảo}.

Nhưng nếu các cô đang trên đường hànhhương, và cầm trên tay cuốn Hộithoại Hánngữ chữ ngoằnngoèo, và muốn nói điều gì-đấy với em phò mới quen bằng một câu móc từ cuốn cuổn, thì lấy đéo đâu ra thằng Gúc?

Lúc ý, Bínhâm thựcsự vôgiá.

(3) Như thế nào?

Bínhâm rất giảndị. Các cô sẽ học thông trong một ngày.

(3.1) Nguyênâm

Bínhâm có 6 nguyênâm là: ā, ō, ē, ī, ū, ǖ.

[ā] phátâm giống {a} tiếng Lừa.

[ō] phátâm giống {ô} tiếng Lừa.

[ē] phátâm giống {ưa} tiếng Lừa.

[ī] phátâm giống {i} tiếng Lừa.

[ū] phátâm giống {u} tiếng Lừa.

[ǖ] phátâm giống {uy} tiếng Lừa hoặc {u} tiếng Pháp.

Như vậy, nhẽ chỉ [ē] và [ǖ] là hơi xalạ.

Tổhợp các nguyênâm này phátâm giống tiếng Lừa cũng, gồm: [āo], [āi], [uā], [iā], [ēi], [iē], [üē], [ōu], [iū], [ūi].

Note:

Nếu một từ bắt-đầu bằng [i] hoặc [ü] thì Bínhâm thay [i]/[ü] đó thành [y], nhưng đọc không đổi, chảdụ [ie] biên thành [ye], [iu] biên thành [you], [üe] biên thành [yue].

Nếu một từ bắt-đầu bằng [u] thì Bínhâm thay [u] đó thành [w], nhưng đọc không đổi, chảdụ [ua] biên thành [wa], [ui] biên thành [wei].

Các âm [ü], [üe], [üan], [ün] khi (viết) ghép cùng các phụâm [j], [q], [x] phải bỏ dấu hai-chấm trên [ü]. Chảdụ: [ju], [quan], [xue].

Các âm [uei], [uen] khi (viết) ghép cùng phụâm phải bỏ [e]. Chảdụ: [ruì], [lún], [dùn].

(3.2) Phụâm

Bínhâm có 21 phụâm là: [b], [p], [m], [f], [d], [t], [n], [l], [g], [k], [h], [j], [q], [x], [z], [c], [s], [r], [zh], [ch], [sh], trong đó 11 thằng [p], [f], [t], [k], [h], [q], [x], [c], [s], [ch], [sh] là phụâm nuốt.

Hầu-hết các phụâm này phátâm khá giống tiếng Lừa, trừ:

[b] phátâm giống {p} tiếng Lừa, thế mới tài. Chảdụ "北京" phiênâm thành [běijīng], mời các cô nhờ thằng Gúc đọc hộ.

[p] phátâm giống {bp} tiếng Lừa, khó phết. Chảdụ "碰撞" phiênâm thành [pèngzhuàng], mời các cô nhờ thằng Gúc đọc hộ.

[d] phátâm giống {t} tiếng Lừa.

Còn [t] lại phátâm giống {th} tiếng Lừa.

[g] phátâm giống {k} tiếng Lừa.

Còn [k] lại phátâm giống {k'kh} tiếng Lừa (nặng hơn [h] below).

[h] phátâm giống {kh} tiếng Lừa (nhẹ hơn [k] above).

[j] phátâm giống {tgi} tiếng Lừa hoặc {tj} tiếng Mẽo.

[q] (không kèm [u]) phátâm giống {tch} tiếng Lừa. Chảdụ "七星" phiênâm thành [qīxīng], mời các cô nhờ thằng Gúc đọc hộ.

[x] phátâm giống {x} tiếng Lừa hoặc {s} tiếng Mẽo.

[z] phátâm giống {tz} tiếng Mẽo.

[c] phátâm giống {tx} tiếng Lừa hoặc {ts} tiếng Mẽo.

[s] phátâm giống {tzx} tiếng Lừa hoặc {tzs} tiếng Mẽo, khó vãi bựa.

[r] phátâm giống {r} tiếng Lừa, nhưng uốn lưỡi.

[zh] phátâm giống {dj} tiếng Mẽo (uốn lưỡi).

[ch] phátâm giống {tch} tiếng Mẽo (uốn lưỡi mạnh).

[sh] phátâm giống {sh} tiếng Mẽo (uốn lưỡi).

(3.3) Biệtâm

Bínhâm có 1 biệtâm là [er]. Âm này Tây đọc lòi mẹ rom. Mời gúc.

(3.4) Thanh

Bínhâm có 4 dấu-thanh cho nguyênâm là: [ā], [á], [ă], [à].

[a] (không dấu-thanh) phátâm cụt-lủn, và giống-hệt {a} tiếng Lừa không dấu.

Còn [ā] thì phátâm giống [a] nói trên, nhưng kéo-dài.

[á] phátâm giống {á} tiếng Lừa (dấu Sắc).

[ă] phátâm giống {ả} tiếng Lừa (dấu Hỏi).

[à] phátâm giống {ạ} tiếng Lừa (dấu Nặng).

(3.5) Hợpâm

Bínhâm có 5 hợpâm (mũi) với đuôi [ng] (giống {ng} tiếng Lừa) và 5 hợpâm (mũi) với đuôi [n] (giống {n} tiếng Lừa).

Các hợpâm này phátâm cơbản giống tiếng Lừa, nhưng có giọng mũi kiểu tiếng Pháp, trừ:

[ōng] phátâm như {ôông} tiếng Lừa.

[ēng] phátâm như {ơng} tiếng Lừa.

[ēn] phátâm như {ơn} tiếng Lừa.

[ūn] hoặc [uēn] phátâm như {uôn} tiếng Lừa.

[ǖn] phátâm như {uyn} tiếng Lừa.

(3.6) Biếnthanh

Cái này nhẽ không phải quytắc Bínhâm, mà quytắc chung của Hánngữ. Theo đó:

Khi đọc 2 âm cùng thanh Hỏi liền nhau, thì âm thứ nhất biến thành thanh Sắc. Chảdụ [nĭ-hăo] thành mẹ [ní-hăo].

Khi gặp âm với thanh Hỏi trước các âm với thanh khác, thì thanh Hỏi này đọc chìm hẳn xuống, gần như thanh Nặng hoặc Sắc. Chảdụ [jĭn-zhāng]. Mời gúc.

(4) Thựchành

Các cô học Bínhâm qua các đoạn hộithoại Hánngữ chuẩn Trung Tướng sưutập. Cốpbết từng dòng tiếng Tầu quẳng thằng Gúc đọc, trong khi mắt nhìn kỹ dòng Bínhâm tươngứng để lĩnhhội âmsắc và ghi-nhớ nộidung.

Dầndần sẽ nhuyễn, bọn văncông thối tai.

Note:

Câu trong ngoặc-kép "..." là chữ Tầu giảnthể.

Câu trong ngoặc-vuông [...] là Tầu Bínhâm.

Câu trong ngoặc-nhọn {...} là nghĩa tiếng Lừa.


Photo Unknown. Source Somewhere In The Net


Lesson 1: Taking a taxi conversation

"出租车": [chūzū-chē]
{Taxi}

"是的先生": [shì-de-xiānshēng]
{Tôi đây tiênsinh}

"我要去蓝宝石大酒店。我可以把行李放在车后厢吗": [wǒ-yào-qù-lánbǎoshí-dàjiǔdiàn-wǒ-kěyǐ-bǎ-xínglǐ-fàng-zài-chēhòuxiāng-ma]
{Anh muốn đến Sapphire Hotel. Anh có-thể bỏ hànhlý vào chỗ cốp-xe không}

"当然可以。我来帮您吧": [dāngrán-kěyǐ-wǒ-lái-bāng-nín-ba]
{Đươngnhiên có-thể. Tôi tới giúp anh đây}

"谢谢。我们去": [xièxiè-wǒmen-qù]
{Thanks. Ta đi nào}

"对不起。你的酒店在哪里": [duìbùqǐ-nǐ-de-jiǔdiàn-zài-nǎlǐ]
{Xin-lỗi. Kháchsạn của anh ở đâu nhở}

"我认为它是在中山中路": [wǒ-rènwéi-tā-shì-zài-zhōngshānzhōng-lù]
{Anh nghĩ nó ở phố Trung Sơn Trung}

"恐怕我们堵车了": [kǒngpà-wǒmen-dǔchē-le]
{Khùng quá chúng-ta tắc-đường rồi}

"那大概要堵多长时间": [nà-dàgài-yào-dǔ-duō-cháng-shíjiān]
{Thế đạikhái mất bao-nhiêu thờigian}

"不清楚。要不我们换一条路走吧。这样大概二十分钟就能到了": [bù-qīngchu-yào-bù-wǒmen-huàn-yītiáo-lù-zǒu-ba-zhèyàng-dàgài-èrshí-fēnzhōng-jiù-néng-dào-le]
{Chịu. Hay-là chúng-ta vòng đường khác nhở. Nhẽ đạikhái 20 phút khảnăng tới}

"太好了": [tài-hǎo-le]
{Quá tốt rồi}

"好了。我们到了。这是您的小票。五十块": [hǎo-le-wǒmen-dào-le-zhè-shì-nín-de-xiǎopiào-wǔshí-kuài]
{Tốt rồi. Chúng-ta tới rồi. Đây là hóađơn của anh. Năm-mươi đồng}

"给您钱。再见": [gěi-nín-qián-zàijiàn]
{Này tiền của mày. Tạmbiệt}

"您走好。再见": [nín-zǒu-hǎo-zàijiàn]
{Anh đi vui nhé. Tạmbiệt}

Note:

Tùy trườnghợp cụthể các cô thay những chữ mầu đỏ trong đoạn hộithoại bằng địađiểm của mình.

Vocabulary: Giảithích từvựng

(Mời đọc tiếp trong all Paiboxes)

(@2012)

Tags: hán-ngữ bính-âm phát-âm, nguyên-âm phụ-âm hợp-âm dấu-thanh biến-thanh.